Thành phần
Hoạt chất: Omega-3-axit etyl este với hàm lượng 1000mg
Tá dược: Vừa đủ.
Chỉ định
Kết hợp với các thuốc khác ngăn ngừa các cơn nhồi máu cơ tim.
Hỗ trợ điều trị tình trạng tăng triglyceride máu như một phương pháp trong việc điều chỉnh chế độ ăn trong trường hợp các biện pháp ăn kiêng không có hiệu quả:
Tuýp IV trong việc đơn trị liệu.
Tuýp IIb/III trong phối hợp với các thuốc nhóm statin nếu việc kiểm soát triglycerid không thấy hiệu quả.
Dược lực học
Omega-3-axit etyl este tác động đến lipid máu, làm giảm nồng độ triglycerid do lipoprotein tỷ trọng thấp gây ra. Không chỉ vậy, hoạt chất còn tham gia vào việc ức chế sự tổng hợp triglycerid tại gan.
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Hội đồng xơ vữa động mạch, huyết khối và sinh học mạch máu của Hội tim mạch Hoa Kỳ cùng các hội đồng tim mạch khác đã tiến hành để thử nghiệm hiệu của acid béo Omega 3 trong việc kiểm soát tình trạng tăng triglycerid. Kết quả đã thấy được việc sử dụng thuốc với liều 4g mỗi ngày có thể giảm nồng độ triglycerid hoặc sử dụng hỗ trợ cân bằng chỉ số mỡ máu khi dùng chung các thuốc hạ lipid khác.
Dược động học
Hoạt chất được hấp thu qua đường uống và tham gia chuyển hóa tại gan đi vào cung cấp năng lượng, dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.
Liều dùng
Trong trường hợp cần hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa cơn nhồi máu cơ tim: Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên.
Trong trường hợp điều trị sự tăng triglycerid: Ban đầu sử dụng 2 viên mỗi ngày, cân nhắc sẽ tăng liều dùng lên thành 4 viên một ngày nếu hiệu quả điều trị chưa thấy hiệu quả.
Cách dùng
Thuốc được khuyến cáo sử dụng cùng thức ăn để ngăn ngừa nguy cơ rối loạn tiêu hóa.
Seazimin 1000mg cần được sử dụng trực tiếp với nước.
Làm gì khi dùng quá liều
Chưa ghi nhận phản ứng nào của thuốc khi dùng quá liều.
Trong trường hợp người dùng xuất hiện các biểu hiện khi dùng quá liều, các phương pháp điều trị triệu chứng có thể được áp dụng.
Làm gì khi quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tương tác thuốc
Không sử dụng thuốc kết hợp với thuốc chống đông khác như warfarin do nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu, tăng nguy cơ xuất huyết.
Tác dụng phụ
Thường gặp: Rối loạn chức năng tiêu hóa, nôn, buồn nôn, đầy hơi, táo bón, đau bụng,…
Hiếm gặp: Tăng đường huyết, hạ huyết áp, chóng mặt, đau đầu, rối loạn các chỉ số xét nghiệm gan, phát ban, xuất huyết đường tiêu hóa, ngứa trên da,…
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc với người có tiền sử dị ứng với các thành phần trong đó.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng thuốc với đối tượng có tiền sử dị ứng cá.
Không có khuyến cáo về việc sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ.
Cần chú ý nếu bệnh nhân đang điều trị rối loạn đông máu, thận trọng khi dùng phối hợp do thời gian chảy máu có thể kéo dài hơn.
Thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng đang bị suy thận.
Theo dõi các chỉ số men gan nếu việc sử dụng thuốc đang được kéo dài.
Không sử dụng thuốc cho các trường hợp tăng triglyceride máu ngoại sinh.
Tuân thủ sử dụng liều dùng theo đơn thuốc, không tự ý sử dụng khi chưa có sự cân nhắc của bác sĩ.
Lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có dữ liệu an toàn khi dùng thuốc trên đối tượng này. Chỉ sử dụng thuốc khi đã có sự cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có đơn của bác sĩ, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo.



