Thành phần
Hoạt chất chính: Bezafibrat 200mg.
Tá dược: Vừa đủ.
Chỉ định
Điều trị và ngăn ngừa tiến triển các tình trạng tăng lipid trong máu (bao gồm cholesterol và/hoặc triglyceride trong máu) với các bệnh nhân tuýp IIa, IIb, III, IV và V (phân loại theo Fredrickson).
Tăng lipoprotein máu thứ phát: tăng cholesterol máu không cải thiện sau khi đã ăn kiêng & thay đổi lối sống.
Điều trị cho các bệnh nhân tăng triglyceride máu thứ phát nặng kéo dài dù bệnh căn nguyên đang được điều trị (ví dụ đái tháo đường); chỉ định trong làm giảm HDL-C.
Dược lực học
Bezafibrat là một dẫn chất của fibric acid với khả năng điều hòa các chỉ số lipid máu bằng cơ chế ức chế sinh tổng hợp Cholesterol ở gan, ức chế tổng hợp acid mật và tăng cường đào thải Cholesterol ra ngoài bằng dịch mật.
Ngoài ra, Bezafibrat còn có tác dụng làm giảm lipoprotein tỷ trọng thấp và Lipoprotein tỷ trọng cao. Từ đó hiệu quả cải thiện phân bố Cholesterol của Bezafibrat được đánh giá là khá hiệu quả.
Tác dụng có được do bezafibrat là chất đồng vận của PPAR alpha, là receptor đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa lipid.
Bezafibrat có thể làm chậm quá trình xơ vữa động mạch và giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch.
Dược động học
Bezafibrat được hấp thu ở đường tiêu hóa, kém hấp thu khi bị đói và giảm đi nếu uống sau khi nhịn đói qua đêm.
Bezafibrat bị thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương khoảng 95% và hầu như là albumin. Nồng độ đạt đỉnh trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống thuốc. Thuốc được phân bố rộng và tập trung ở gan, thận và ruột 60% đến 90% liều uống thải trừ vào nước tiểu, 50% thải trừ nguyên dạng, 20% liên hợp với acid glucuronic, phần còn lại là dưới dạng các chất chuyển hóa khác. Khoảng 3% thải trừ qua phân.
Thể tích phân bố: 0.2 lít/kg. Thời gian bán thải: 2.1 giờ. Thuốc không bị tăng thải trừ khi dùng thuốc lợi niệu và không bị loại ra khi thẩm phân máu.
Liều dùng
Liều thông thường: Uống mỗi ngày 1 viên/1 lần x 3 lần/1 ngày (600mg/1 ngày).
Liều duy trì: Có thể giảm liều xuống thành 2 viên/1 ngày, đặc biệt với các bệnh nhân điều trị tăng triglyceride máu.
Đối với bệnh nhân suy thận:
Nên giảm liều sao cho phù hợp với từng đối tượng.
Kiểm tra nồng độ Cholesterol và Triglycerid sau 3-4 tháng điều trị.
Nếu kết quả không cải thiện cần thay đổi phương pháp điều trị khác.
Cách dùng
Dùng đường uống hằng ngày và nên uống vào 1 thời điểm trong ngày.
Kết hợp cùng với chế độ ăn kiêng và tập luyện đều đặn.
Làm gì khi dùng quá liều
Khi sử dụng quá liều Bezafibrat có thể gây ra suy thận nặng hồi phục được.
Điều trị quá liều các thuốc chống rối loạn lipid thường là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Làm gì khi quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng càng sớm càng tốt.
Tương tác thuốc
Bezafibrat liên kết mạnh với Protein nên đẩy các thuốc khác ra khỏi protein, đồng thời làm thay đổi hoạt tính của P450, đặc biệt là CYP3A4.
Các thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: Pravastatin, fluvastatin): Khi kết hợp với nhóm Fibrat làm tăng nhiều nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
Thuốc chống đông máu đường uống: Bezafibrat làm tăng tác dụng của các thuốc này, do đó tăng nguy cơ xuất huyết.
Thuốc lợi tiểu: Bezafibrat có thể tăng tác dụng của tolbutamid, phenytoin và các loại thuốc lới tiểu nhớm sulfonylure.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn của Bezafibrat tương tự như của các Fibrat, thường nhẹ hoặc không xuất hiện trong quá trình điều trị ngắn, chủ yếu xảy ra trên đường tiêu hóa
Thường gặp, ADR >1/100:
Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn và ỉa chảy nhẹ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Đau đầu, chóng mặt.
Tăng transaminase, tắc mật.
Mày đay.
Đau nhức cơ.
Tăng creatinin huyết thanh nhẹ không liên quan đến chức năng thận.
Hiếm gặp, ADR <1/1000:
Giảm hemoglobin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Mất ham muốn tình dục và bất lực.
Hội chứng Stevens-Johnson.
Chống chỉ định
Có tiền sử hoặc quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc, đặc biệt là Bezafibrat.
Suy thận nặng (creatinin > 60 mg/l), suy gan nặng.
Phụ nữ có thai hay trong thời kỳ cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng dùng với các bệnh nhân có cơ địa dị ứng với các thành phần trong thuốc.
Thận trọng khi sử dụng với các đối tượng đang gặp vấn đề và các bệnh lý về gan, thận nặng. Trong thời gian điều trị, nên có sự theo dõi, giám sát thường xuyên của bác sĩ.
Chú ý trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy xuất hiện các triệu chứng như đau cơ, không thể dùng nạp chất béo, đầy hơi, khó tiêu,…nên báo lại ngay cho bác sỹ, dược sỹ biết.
Lưu ý: Trong trường hợp quá liều, có thể dẫn đến các triệu chứng không mong muốn; đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện nếu tình trạng xấu xảy ra.
Lái xe và vận hành máy móc
Không có thông tin.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có đơn của bác sĩ, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo.




