Thành phần
Hoạt chất chính: Ceftriaxon natri 1g.
Tá dược: Nước cất pha tiêm 10ml.
Chỉ định
Người lớn và trẻ em trong các trường hợp nhiễm khuẩn bao gồm:
Viêm phổi cộng đồng và viêm phổi bệnh viện.
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương và khớp.
Viêm màng trong tim, viêm màng não.
Viêm tai giữa cấp.
Lậu, thương hàn, giang mai, bệnh Lyme (giai đoạn sớm (giai đoạn II) và muộn (giai đoạn III) ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi.
Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật có biến chứng.
Giảm bạch cầu trung tính có sốt nghi ngờ do vi khuẩn, nhiễm khuẩn huyết xảy ra liên quan hoặc không liên quan đến bất kỳ nhiễm khuẩn nào được liệt kê ở trên.
Điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người lớn.
Dược lực học
Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm (ceftriaxon natri). Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP) là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, do đó ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào.
Giống như các cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxim, ceftazidim…), nói chung ceftriaxon có hoạt tính in vitro trên các chủng staphylococcus kém hơn các cephalosporin thế hệ 1 nhưng có phổ tác dụng trên vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với các cephalosporin thế hệ 1 và 2.
Dược động học
Hấp thu
Ceftriaxon không được hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy phải tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Phân bố
Ceftriaxon phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai và phân bố vào dịch ối, đi qua cả màng não viêm và không viêm, có tác dụng điều trị viêm tại não và màng não. Thuốc gắn chủ yếu với albumin theo tỷ lệ 85–90%.
Thải trừ
Thuốc bài tiết ra sữa với nồng độ thấp. Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thẩm phân. Khoảng 40–65% liều thuốc tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật.
Nửa đời thải trở là 5.4–10.9 giờ ở người có chức năng gan thận bình thường.
Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận tăng và ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì bài tiết qua mật tăng lên.
Liều dùng
Tham khảo liều dùng sau hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ:
Ceftrione 1g liều dùng cho trẻ em như sau:
Trẻ từ 12 tuổi dùng 1 đến 2 lọ tương ứng 1–2 g/ngày, tối đa 4 lọ tương ứng 4g.
Trẻ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi dùng 20–80 g/kg.
Trẻ dưới 14 ngày tuổi dùng 20–50 mg/kg/ngày.
Viêm màng não dùng 100 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 4 lọ tương ứng 4g.
Lậu, thương hàn, giang mai, bệnh Lyme: Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 250mg tương ứng ¼ lọ.
Dự phòng trước phẫu thuật dùng 1 đến 2 lọ tiêm 30–90 phút trước mổ.
Cách dùng
Tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch.
Làm gì khi dùng quá liều
Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm tách mảng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên liều
Dùng ngay khi nhớ, không dùng quá gần liều kế tiếp. Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.
Tương tác thuốc
Cloramphenicol: Khi phối hợp với ceftriaxon, in vitro có tính đối kháng.
Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi Gentamicin, colistin, furosemid.
Không giống như nhiều loại cephalosporin khác, probenecid không ảnh hưởng độ thanh thải qua thận của ceftriaxon.
Tránh dùng đồng thời ceftriaxon với các muối calci (tiêm truyền) và dung dịch tiêm Ringer lactat.
Ceftriaxon có thể làm tăng tác dụng của các thuốc đối kháng vitamin K.
Hiệu lực của ceftriaxon có thể tăng khi dùng đồng thời với các tác nhân gây acid uric hiệu.
Ceftriaxon có thể giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ngắn hạn. Hiếm khi nặng và trong một số trường hợp gây tử vong, các phản ứng phụ đã được báo cáo ở những trẻ sinh non và đủ tháng (< 28 ngày tuổi) điều trị bằng cách tiêm ceftriaxon và calcium. Khám nghiệm tử thi nhận thấy có tủa muối ceftriaxon – calcium trong phổi và thận. Nguy cơ tạo tủa cao ở những trẻ sơ sinh vì lượng máu thấp và thời gian bán thải của ceftriaxon dài hơn so với người lớn.
Không dùng dung môi có chứa calcium như dung dịch Ringer hay Hartmann Probenecid không ảnh hưởng độ thanh thải của ceftriaxon.
Kháng sinh Aminoglycosid và thuốc lợi tiểu.
Alcohol, thuốc ngừa thai, thuốc chống đông máu.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử dị ứng nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm beta lactam (penicilin, monobactam, carbapenem).
Trẻ thiều tháng đến 41 tuần tuổi theo chu kỳ kinh nguyệt (tuổi trong bào thai và sau khi sinh).
Trẻ sơ sinh có các tình trạng sau đây:
Tăng bilirubin huyết, vàng da hoặc giảm albumin huyết hoặc acid huyết.
Trẻ cần phải (hoặc là mong muốn) điều trị bằng calci đường tĩnh mạch, hoặc các dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa calci.
Thận trọng khi sử dụng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicilin.
Với người bệnh bị suy giảm chức năng thận và gan nặng, cần theo dõi chặt hiệu quả và độ an toàn của thuốc.
Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong quá trình điều trị bằng ceftriaxon cần cân nhắc chẩn đoán viêm kết tràng và viêm kết tràng màng giả do Clostridium difficile.
Nếu siêu âm thấy nốt mờ ở mặt, cần cân nhắc khả năng là muối ceftriaxon calci kết tủa, thường xảy ra ở bệnh nhân dùng liều ceftriaxon > 1g/ngày.
Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng ceftriaxon ở bệnh nhân có tiền sử sỏi thận hoặc tăng calci niệu do nguy cơ gây sỏi thận.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến việc lái xe; làm việc hay sinh hoạt hàng ngày.
Thời kỳ mang thai
Ceftriaxon qua hàng rào nhau thai. Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế, chỉ nên dùng thuốc trong suốt thai kỳ và đặc biệt là 3 tháng đầu nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp và ở liều điều trị không ảnh hưởng đến việc cho trẻ bú. Tuy nhiên, không thể loại trừ nguy cơ tiêu chảy và nhiễm nấm ở màng nhày, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc sau khi đánh giá lợi ích của việc bú mẹ với trẻ và liệu pháp điều trị với người mẹ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng mạnh, nhiệt độ duy trì dưới 30°C.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có đơn của bác sĩ, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo.




