Thành phần
Hoạt chất: Acetyl Spiramycin 100mg tương đương 100.000IU; Metronidazol 125mg.
Tá dược: Lactose, Avicel, DST, Gelatin, Glycerin, Aerosil, Magnesium stearate, Eratab, Eudragit E100, Talcum, Titan dioxyd, PEG 6000, Đỏ Erythrosin lake, Sunset yellow lake vừa đủ 1 viên.
Chỉ định
Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyếng mang tai, viêm dưới hàm.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.
Dược lực học
Naphacogyl là thuốc phối hợp Spiramycin là kháng sinh họ Macrolid và Metronidazol đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng.
Spiramycin là kháng sinh họ Macrolid có phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:
Vi khuẩn thường nhậy cảm: Liên cầu khuẩn không phải D, phế cầu khuẩn, màng não cầu Bordetella pertussis, Actinomyces, Corynebacteria, Chlamydia, Mycoplasma.
Vi khuẩn không thường xuyên nhậy cảm: Tụ cầu khuẩn, lậu cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, Haemophilus influenza.
Vi khuẩn để kháng: trực khuẩn hiếu khí Gram (-).
Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro –imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như Amip, Giardia lamblia, Trichomonas vaginalis và trên vi khuẩn kị khí. Metronidazol không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
Dược động học
Spiramycin hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn. Chuyển hóa ở gan cho ra chất chuyển hóa chưa rõ cấu trúc hóa học nhưng có hoạt tính. Thải trừ qua nước tiểu và mật. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 8 giờ. Spiramycin qua sữa mẹ.
Metronidazol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Khoảng 10-20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu, nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ.
Sự khuyếch tán vào các mô vùng răng miệng: Hai hoạt chất Spiramycin và Metronidazol thành phần của Naphacogyl tập trung trong nước bọt, lợi (nướu) và xương ổ răng.
Liều dùng
Người lớn: 4 – 6 viên/ngày, chia 2 lần.
Trẻ em 10 – 15 tuổi: 3 viên/ngày, chia 2 lần.
Trẻ em 5 – 10 tuổi: 2 viên/ngày, chia 2 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Thuốc Naphacogyl dùng đường uống.
Làm gì khi dùng quá liều
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên liều
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.
Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.
Không uống gấp đôi liều chỉ định.
Tương tác thuốc
Thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.
Thuốc có chứa Metronidazol:
Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.
Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng.
Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc.
Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.
Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh).
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Naphacogyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không rõ tần suất, ADR:
Tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm lưỡi, viêm miệng.
Miễn dịch: Nổi mề đay.
Huyết học: Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngừng thuốc.
Thần kinh: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động.
Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.
Khác: Vị kim loại trong miệng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Naphacogyl, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin.
Thận trọng khi sử dụng
Phản ứng mẫn cảm với thuốc, kể cả trường hợp bị sốc phản vệ, có thể xuất hiện và gây nguy hiểm đến tính mạng. Trong trường hợp này cần phải ngưng sử dụng Metronidazol và tìm một thuốc thay thế tương ứng.
Nên thận trọng khi dùng Spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
Metronidazol có tác dụng ức chế Alcohol dehydrogenase và các enzyme oxy hóa alcohol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu Disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.
Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
Dùng liều cao để điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.
Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.
Không uống thuốc khi nằm.
Do trong thuốc có thành phần lactose nên các bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galatose hoặc bị thiếu hụt men lapp lactase hoặc hấp thu kém glucose – galactose thì không nên dùng thuốc này.
Do trong thuốc có chứa các chất tạo màu nên có thể gây ra phản ứng dị ứng, nên thận trọng dùng cho người bị mẫn cảm với các chất tạo màu.
Lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin.
Thời kỳ mang thai
Ở động vật, thấy Metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Spiramycin và Metronidazol đều qua sữa mẹ, tránh sử dụng Naphacogyl trong lúc nuôi con bú.
Bảo quản
Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ từ 15 – 30°C.




