Thành phần
Hoạt chất chính: Trimetazidine 35mg.
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
Chỉ định
Trimpol MR được chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
Dược lực học
Hoạt chất Trimetazidin có tác dụng ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo thông qua tác dụng ức chế enzyme long-chain 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, khi mà năng lượng cho quá trình beta oxy hóa nhiều hơn năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose. Vì vậy, việc thúc đẩy quá trình oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu quá trình năng lượng tế bào, từ đó giúp duy trì chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.
Ở người bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, hoạt chất trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp duy trì và bảo tồn năng lượng phosphate cao trong nội bào của tế bào cơ tim. Tác dụng chống thiếu máu cơ tim cục bộ của thuốc không gây ảnh hưởng đến huyết động.
Dược động học
Hấp thu:
Hoạt chất Trimetazidine được hấp thu qua đường tiêu hóa, dạ dày và ruột sau khi uống. Nồng độ tối đa đạt được trong huyết tương sau khoảng 5 giờ dùng thuốc. Nồng độ ổn định của thuốc trong huyết tương đạt được sau khoảng 60 giờ uống và duy trì trong suốt liệu trình điều trị.
Phân bố:
Tỷ lệ hoạt chất Trimetazidine liên kết với protein huyết tương đạt khoảng 16%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô của cơ thể với thể tích phân bố khoảng 4.8l/kg.
Chuyển hóa:
Trimetazidine không bị chuyển hóa qua gan
Thải trừ:
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của trimetazidine khoảng 7 giờ.
Liều dùng
Người lớn: 01 viên 35mg/lần x 2 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn.
Các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60]ml/phút):
Liều dùng khuyến cáo là 01 viên 35mg dùng buổi sáng, dùng cùng bữa ăn.
Bệnh nhân cao tuổi:
Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm với hoạt chất trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác.
Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi.
Trẻ em:
Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc chứa hoạt chất trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, ngày 2 lần, vào bữa sáng và bữa tối.
Làm gì khi dùng quá liều
Chưa có trường hợp nào dùng quá liều bị ngộ độc.
Nếu có quá liều thì đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay.
Làm gì khi quên liều
Có thể uống bù khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên nên quan tâm và chú ý đến khoảng cách liều cần thiết. Tránh việc uống bù gần với lần uống sau.
Tương tác thuốc
Không có tài liệu về tương tác giữa Trimetazidin với các thuốc khác hoặc thực phẩm. Trimetazidin có thể được sử dụng đồng thời với heparin, calciparine, thuốc chống đông đường uống, thuốc điều trị các rối loạn chuyển hóa lipid, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, digitalis glycoside.
Tác dụng phụ
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR <1/10
Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
Da và mô dưới da: Mẩn ngứa, mày đay.
Toàn thân: Suy nhược.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
Chưa có báo cáo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tim mạch: Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh. Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.
Không xác định tần suất
Hệ thần kinh: Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác. Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).
Hệ tiêu hóa: Táo bón.
Da và mô dưới da: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch.
Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Gan mật: Viêm gan.
Chống chỉ định
Chống chỉ định sử dụng thuốc Trimpol mr 35mg trong những trường hợp sau đây:
Người bệnh dị ứng với trimetazidine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Trimpol mr;
Người bệnh Parkinson, hoặc có triệu chứng parkinson, hội chứng chân không nghỉ, run, rối loạn vận động có liên quan;
Người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải của thuốc creatinin nhỏ hơn 30ml/phút).
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc Trimpolmr được khuyến cáo không sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú, không được chỉ định điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định trong giai đoạn tiền bệnh viện và giai đoạn đầu nhập viện. Trường hợp xuất hiện cơn đau thắt ngực khi điều trị bằng thuốc, người bệnh cần được đánh giá lại bệnh tim mạch vành và sự phù hợp của phác đồ điều trị.
Thuốc Trimpolmr 35mg có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh Parkinson (vận động chậm, khó khăn, rung và tăng trương lực cơ). Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên trong thời gian điều trị bằng thuốc (đặc biệt là ở người cao tuổi). Trong các trường hợp nghi ngờ, người bệnh cần được đưa đến bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra cụ thể.
Người bệnh gặp phải các rối loạn vận động khi sử dụng thuốc như hội chứng chân bứt rứt, các triệu chứng của Parkinson, dáng đi không vững… cần ngay lập tức ngưng điều trị bằng thuốc.
Thận trọng khi kê đơn thuốc ở người bệnh có độ nhạy cảm cao như người bệnh suy thận mức độ trung bình trở lên, người bệnh trên 75 tuổi.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ra một số triệu chứng như lơ mơ, chóng mặt… nên gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh độ an toàn của Trimetazidine trên phụ nữ có thai. Vì vậy để đảm bảo độ an toàn không nên sử dụng thuốc ở những đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú
Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh khả năng bài tiết của Trimetazidine qua sữa mẹ. Vì vậy không sử dụng thuốc Trimpol mr ở những đối tượng này.
Bảo quản
Nhiệt độ không quá 30°C.




