Thành phần
Hoạt chất: Sumatriptan succinate hàm lượng 50mg.
Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim.
Chỉ định
Điều trị đau nửa đầu cấp, đau nửa đầu có hay không có dấu hiệu báo trước. Lưu ý rằng thuốc này không được dùng trong dự phòng đau nửa đầu, nó chỉ được chỉ định khi đã có chẩn đoán đau nửa đầu.
Điều trị triệu chứng hạ huyết áp thế đứng.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Sumatriptan Succinate sau khi được sử dụng bằng đường uống hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn. Sinh khả dụng đường uống khoảng 14%, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1.5 giờ.
Thể tích phân bố biểu kiến của Sumatriptan Succinate là 2.7 L/kg, nó ra ít với protein huyết tương khoảng 14-21%.
Nó được chuyển hóa chủ yếu qua gan bởi monoamine oxidase A, tạo thành chất chuyển hóa là axit axetic indole không hoạt động và glucuronide axit indole axetic.
Sumatriptan Succinate được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 40% qua phân. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.
Liều dùng
Liều dùng cho người lớn (từ 18-65 tuổi)
Liều khởi đầu khuyến cáo từ 50-100 mg/ngày uống khi bắt đầu xuất hiện cơn đau nửa đầu. Sau khi đáp ứng với liều đầu tiên nhưng các triệu chứng của đau nửa đầu lại xuất hiện có thể dùng liều thứ 2, tuy nhiên khoảng cách giữa 2 liều phải cách nhau ít nhất 2 giờ. Liều tối đa 200mg trong 24 giờ.
Liều dùng cho người trên 65 tuổi
Những đối tượng này nên điều chỉnh liều theo hướng dẫn của bác sĩ.
Liều dùng cho trẻ dưới 18 tuổi
Chưa có nghiên cứu về hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi.
Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống, nuốt nguyên cả viên với một cốc nước.
Thuốc nên được uống ngay lúc xuất hiện cơn đau để đem lại hiệu quả tốt.
Làm gì khi dùng quá liều
Khi gặp các triệu chứng của quá liều nên theo dõi chặt chẽ các triệu chứng, áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị triệu chứng phù hợp. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều thuốc này.
Làm gì khi quên liều
Nếu phát hiện quên liều thuốc Sumamigren 50mg hãy bổ sung ngay khi nhớ ra, tuy nhiên thời điểm này phải cách thời gian uống liều tiếp theo ít nhất 2 giờ.
Tương tác thuốc
Không nên sử dụng chung Sumamigren 50mg với các thuốc sau bởi rất có thể xảy ra tương tác thuốc:
Các thuốc nhóm SSRI, SNRI.
Các thuốc ức chế MAO.
Các sản phẩm thảo dược có chứa Hypericum perforatum.
Tương tác với đồ ăn, đồ uống: chưa có báo cáo.
Trước khi sử dụng thuốc Sumamigren 50mg hãy báo cáo với bác sĩ về tất cả các thuốc bạn đang sử dụng để tránh xảy ra tương tác.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ phổ biến
Khó thở.
Tăng huyết áp.
Nôn, buồn nôn.
Chóng mặt, buồn ngủ.
Rối loạn cảm giác.
Đau cơ.
Mệt mỏi.
Tác dụng phụ không phổ biến
Nổi mề đay.
Giảm thị lực.
Sốc phản vệ.
Hạ huyết áp.
Tiêu chảy.
Tác dụng phụ hiếm gặp
Rối loạn chức năng gan.
Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân tai biến mạch máu não, thiếu máu não.
Bệnh nhân nhồi máu cơ tim, co thắt mạch vành.
Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAOs, Ergotamine.
Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.
Thận trọng khi sử dụng cho người có tiền sử tim mạch, tăng huyết áp, người bị suy gan, suy thận.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim khi sử dụng Sumatriptan, người bị đau đầu không điển hình.
Nên loại trừ các bệnh thần kinh nặng khác trước khi điều trị đau nửa đầu bằng Sumatriptan.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc vì vậy nên những đối tượng này cần thận trọng khi sử dụng.
Thời kỳ mang thai
Sử dụng Sumatriptan cho phụ nữ mang thai có thể gây quái thai, tiền sản giật. Vì vậy, không sử dụng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có các dữ liệu về độ an toàn khi mẹ sử dụng thuốc Sumatriptan khi cho con bú. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi cho trẻ bú.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín của sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa ánh sáng mặt trời.
Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có đơn của bác sĩ, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo.




