Thành phần
Hoạt chất: Alpha amylase (Bacterial 1:800) 100mg, Papain U.S.P. 50mg.
Thành phần khác: Dihydrat clorua calci BP, Methyl hydroxybenzoat BP, Propyl hydroxybenzoat BP, Benzoat natri BP, Saccharin natri BP, Propylen glycol BP, Glycerol BP, màu caramel USP, hương kem soda American, hương Vanilla, Acid hydrochloric BP, Hydroxid natri BP, Hyflosupercel NF, nước tinh khiết BP.
Chỉ định
Hỗ trợ tăng cường tiêu hoá, hỗ trợ làm giảm triệu chứng ợ hơi, đầy hơi, chướng bụng, ăn khó tiêu do rối loạn tiêu hóa.
Dược lực học
Chưa có thông tin về dược lực học của sản phẩm.
Dược động học
Chưa có thông tin về dược động học của sản phẩm.
Liều dùng
Người lớn: Mỗi lần 5ml (1 muỗng cà phê), mỗi ngày 2 lần, uống sau bữa ăn.
Trẻ em trên 1 tuổi: Mỗi lần 2.5ml (1/2 muỗng cà phê), mỗi ngày 2 lần, uống sau bữa ăn.
Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi: Mỗi lần 0.25ml (khoảng 6 giọt), mỗi ngày 2 lần, uống sau bữa ăn hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.
Pha loãng với lượng nước, sữa, hoặc thức ăn tương đương lượng Neopeptine F Liquid trước khi uống.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng dung dịch uống.
Có thể dùng trực tiếp hoặc hòa thuốc với ít nước rồi lắc đều.
Thời điểm uống thuốc thích hợp là sau bữa ăn.
Làm gì khi dùng quá liều
Đến nay, chưa có trường hợp lâm sàng quá liều nào được báo cáo.
Làm gì khi quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tương tác thuốc
Tránh dùng đồng thời với calci carbonat hay Magie hydroxid vì có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của các enzym.
Tác dụng phụ
Thuốc nước Neopeptine được dung nạp tốt. Chỉ ở liều cao quá hoặc khi dùng quá kéo dài mới có thể gây rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên alpha amylase chế từ B.Subtilis lại an toàn. Các tác dụng phụ thường được báo cáo nhất chủ yếu là ở hệ tiêu hóa. Các loại phản ứng dị ứng cũng được quan sát thấy ít hơn. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Không dùng cho người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Bệnh nhân bị viêm tụy cấp hoặc mạn tính.
Thận trọng khi sử dụng
Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng. Nếu quan sát thấy siro có hiện tượng đổi màu hay nấm mốc, vẩn đục hoặc quá hạn sử dụng thì không nên sử dụng.
Có thể pha siro với một ít nước uống.
Không nên sử dụng cho bệnh nhân bị viêm tụy cấp hoặc mắc bệnh tụy mạn tính.
Lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin về khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng của sản phẩm.
Thời kỳ mang thai
Nên cân nhắc lợi hại trước khi sử dụng thuốc cho đối tượng là phụ nữ đang mang thai vì chưa có nghiên cứu chính xác khi điều trị bằng thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
Thời kỳ cho con bú
Nên cân nhắc lợi hại trước khi sử dụng thuốc cho đối tượng là phụ nữ đang cho con bú vì chưa có nghiên cứu chính xác khi điều trị bằng thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
Vì liều dùng của người lớn là cao đối với trẻ nhỏ và chưa biết rõ thuốc có qua sữa mẹ hay không, bà mẹ cho con bú nên thận trọng khi dùng thuốc này.
Bảo quản
Ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.
Nên đậy kín nắp sau khi sử dụng.
Để thuốc xa tầm tay của trẻ nhỏ.




