Thành phần
Hoạt chất chính:
Dịch A: Glucose 11% 61.5mL
Glucose (monohydrat) 7.44g
Dịch B: Các acid amin 11.3% 20.8mL
L-Alanin 0,33g
L-Arginin 0.242g
Acid L-aspartic 0.071g
Acid L-glutamic 0.12g
Glycin 0.16g
L-Histidin 0.142g
L-Isoleucin 0.12g
L-Leucin 0.16g
L-Lysin HCI 0.24g
L-Methionin 0.12g
L-Phenylalanin 0.16g
L-Prolin 0.14g
L-Serin 0.094g
L-Threonin 0.12g
L-Tryptophan 0.04g
L-Tyrosin 0.005g
L-Valin 0.15g
Calci clorid 0.02g
Natri glycerophosphat 0.10g
Magnesi sulfat 0.07g
Kali clorid 0.12g
Natri acetat 0.172g
Dịch C: Nhũ tương Lipid (Lipid emulsion) 20% 17.7mL
Dầu đậu nành tinh khiết (Purified soybean oil) 3.54g
Tá dược: Acid Acetic bang, Phospholipids tinh khiét tiệt trùng, Glycerol, Natri hydroxyd, Nước cất pha tiêm.
Chỉ định
Thuốc chỉ được chỉ định cho những bệnh nhân cần bù năng lượng nhưng lại không thể dung nạp qua đường tiêu hóa, cụ thể như:
Những người sau phẫu thuật.
Những người mới ốm dậy, kém hấp thu.
Người bệnh đang điều trị các căn bệnh ung thư như ung thư tuyến giáp, ung thư gan,ung thư vòm họng.
Những người bị nấm miệng.
Dược lực học
Glucose
Tác dụng dược lý của glucose tiêm truyền là cần thiết giống như glucose được cung cấp bởi các thực phẩm thông thường.
Acid amin và chất điện giải
Tác dụng dược lý của acid amin và chat điện giải là cần thiết giống như acid amin và chất điện giải được cung cấp bởi các thực phâm thông thường.
Tuy nhiên, đối với acid amin thông qua con đường ăn uống thì đầu tiên sẽ đi qua mạch máu và sau đó đi vào hệ tuần hoàn, trong khi acid amin thông qua con đường tiêm truyền thì đi trực tiếp vào hệ tuần hoàn.
Lipid
Dịch nhũ tương Lipid là có tính chất sinh học tương tự như các chất dịch nội sinh. Không giống như các dịch thông thường, Lipid không có chứa cholesterol esters hoặc apolipoproteins trong khi đó hàm lượng phospholipid ở mức cao hơn. Dịch nhũ tương Lipid chuyền hóa trong vòng và tuần hoàn giống như các chất dịch nội sinh thông thường trong quá trình trao đổi chất. Các hạt lipid nội sinh chủ yếu được thủy phân trong quá trình tuần hoàn và được được đưa lên
bởi các thụ thể LDL ngoại biên và ở gan. Khả năng chuyên hóa được xác định bởi các thành phần của các hat lipid, tình trạng dinh dưỡng, bệnh tật và tốc độ truyền.
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, tỉ lệ chuyển hóa lipid nhũ tương sau khi truyền là 3.8 + 1.5g triglycerid trên môi trọng lượng cơ thể trong vòng 24h. Khả năng chuyên hóa và tốc độ oxy hóa phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của từng bệnh nhân, chuyển hóa nhanh hơn và hấp thụ tăng lên đối với bệnh nhân sau phẫu thuật và chấn thương, trong khi bệnh nhân suy thận và tăng triglycerid huyết thì khả năng hấp thụ lipid nội sinh chậm hơn.
Dược động học
Glucose
Glucose cung cấp và duy trì trạng thái dinh dưỡng bình thường.
Acid amin và chất điện giải
Acid amin là thành phần có trong protein của các thực phẩm thông trường, được sử dụng để tổng hợp protein mô. Nếu quá liều sẽ dẫn đến quá trình đào thải.
Nghiên cứu đã chỉ ra hiệu ứng sinh nhiệt trong quá trình truyền acid amin.
Nhũ tương lipid
Nhũ tương lipid cung cấp các acid béo no và không no thiết yếu cho quá trình chuyển hóa năng lượng và sự toàn vẹn câu trúc của màng tế bào. Nhũ tương ở liều dùng phù hợp không gây thay đổi về đường huyết. Không có chứng minh lâm sàng nào đề cập đến sự thay đổi chức năng phổi khi lipid được sử dụng một liều lượng thích hợp. Sự gia tăng men gan trên một số bệnh nhân trong quá trình tiêm truyền nhưng sẽ biến mất khi ngừng tiêm truyền. Quá trình thay đổi trên cũng tương tự giống một số loại tiêm truyền khác không chứa nhũ tương lipid.
Liều dùng
Liều dùng, tốc độ truyền dịch khác nhau đối với các bệnh nhân có cân nặng khác nhau, mức độ chuyển hóa glucose, chất béo, tình trạng lâm sàng và tùy vào nhu cầu dinh dưỡng của từng bệnh nhân. Có nhiều quy cách đóng gói cho bệnh nhân lựa chọn phù hợp với bản thân.
Có thể tham khảo liều dùng sau:
Bệnh nhân có nhu cầu năng lượng bình thường (ví dụ mới ốm dậy): Mỗi ngày truyền với liều 0.7-1g acid amin toàn phần/kg cân nặng.
Bệnh nhân cần nhiều năng lượng (ví dụ như sau một cuộc đại phẫu): Mỗi ngày truyền với liều 1-2g acid amin toàn phần /kg cân nặng.
Thông thường mức liều 0.7-1g acid amin toàn phần /kg cân nặng/ngày tương ứng với 27-40ml thuốc Mg tan/kg cân nặng/ngày.
Tốc độ tiêm truyền: truyền nhỏ giọt, không được quá 3.7ml/kg/giờ, nên truyền trong trong khoảng thời gian từ 12-24 giờ.
Cách dùng
Dùng theo đường truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền phụ thuộc vào từng bệnh nhân.
Thuốc có thể được dùng để truyền thông qua tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm.
Trước khi truyền, cần phá vỡ các vách ngăn rồi trộn đều các dung dịch lại với nhau. Có thể thêm các thành phần khác vào dung dịch đã được trộn đều tùy theo chỉ định của bác sĩ (ví dụ như có thể thêm thuốc hay các vitamin vào dịch).
Sau khi trộn, thời gian bảo quản tùy thuộc vào nhiệt độ, cụ thể như sau:
Ở nhiệt độ 2-8 độ C: có thể bảo quản trong 6 ngày.
Ở nhiệt độ thường: dùng trong vòng 24 giờ.
Làm gì khi dùng quá liều
Trong các trường hợp sử dụng thuốc Mg-Tan quá liều hay uống quá nhiều so với liều được chỉ định phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà bệnh nhân cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.
Làm gì khi quên liều
Bổ sung liều nếu quá giờ sử dụng thuốc từ 1–2h. Tuy nhiên, nếu gần so với liều tiếp theo, bạn nên uống liều tiếp theo vào thời điểm được chỉ định mà không cần gấp đôi liều mà bác sỹ hướng dẫn.
Tương tác thuốc
Chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc với các thuốc và chế phẩm khác trên thị trường.
Tác dụng phụ
Khi tiêm truyền, không thể tránh khỏi một số tác dụng không mong muốn, có thể do thuốc, cũng có thể do thao tác kỹ thuật của nhân viên y tế.
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi truyền dịch:
Sốc phản vệ.
Phù.
Phù phổi cấp.
Tăng huyết áp.
Rối loạn điện giải.
Chỗ tiêm truyền bị phù, viêm tĩnh mạch.
Chỉ nên truyền dịch ở các cơ sở y tế có đủ điều kiện và có bác sĩ có chuyên môn để có thể giải quyết kịp thời các tác dụng không mong muốn.
Nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào nên thông báo cho bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để có can thiệp đúng cách và hợp lý, tránh rủi ro.
Chống chỉ định
Chống chỉ định truyền dịch trên các đối tượng sau:
Bệnh nhân bị tăng huyết áp.
Suy tim nặng.
Thận trọng khi sử dụng
Chỉ truyền dịch khi thật cần thiết, không được lạm dụng để tránh các nguy cơ cho sức khỏe.
Chỉ dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ về liều lượng, tốc độ để giảm thiểu tới mức thấp nhất các nguy cơ.
Trước khi truyền dịch chú ý kiểm tra tình trạng nguyên vẹn của bao bì đóng gói, kiểm tra độ trong.
Lượng dịch truyền không hết phải bỏ đi.
Mọi thao tác phải được thực hiện bởi các nhân viên y tế.
Quy trình tiêm truyền phải đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn.
Theo dõi sát sao, chặt chẽ bệnh nhân trước, trong và sau khi truyền dịch để kịp thời xử lý các tai biến có thể xảy ra.
Lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi sử dụng thuốc với đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do thuốc có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..
Thời kỳ mang thai
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
Bảo quản
Nhiệt độ không quá 30 độ C.




