Thành phần
Hoạt chất chính: Trimetazidin dihydroclorid 20mg.
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
Chỉ định
Suy mạch vành (phòng ngừa cơn đau thắt ngực, dùng sau cơn nhồi máu cơ tim cấp)
Điều trị bệnh lý về mắt như tổn thương mạch máu ở võng mạc;
Điều trị bệnh lý về tai như chứng chóng mặt Meniere hoặc do nguyên nhân vận mạch, giảm thính lực.
Dược lực học
Thuốc H Vacolaren 20mg ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo ở tế bào thiếu máu cục bộ. Năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ lượng oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu những quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian bị thiếu máu.
Tác dụng dược lực học: Ở những người bị bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, hoạt chất Trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào đối với tế bào cơ tim. Hoạt chất Trimetazidin có công dụng trong phòng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.
Dược động học
Hoạt chất Trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 2 giờ sau khi uống thuốc. Nồng độ tối đa của thuốc H Vacolaren 20mg trong huyết tương, sau khi dùng một liều duy nhất Trimetazidin 20mg, đạt khoảng 55mg/ml. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều duy nhất và rất ổn định trong thời gian điều trị. Thời gian bán thải của Trimetazidin trung bình là 6 giờ. Thuốc H Vacolaren 20mg được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.
Liều dùng
Uống 1 viên/ lần x 3 lần/ngày, dùng cùng với bữa ăn.
Người bị bệnh suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60]ml/phút) và người cao tuổi: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn;
Cần thận trọng khi tính toán liều điều trị đối với những người cao tuổi vì mức độ nhạy cảm Trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác;
Đối với trẻ em thì mức độ an toàn và hiệu quả chưa được đánh giá, không có dữ liệu trên đối tượng trẻ em.
Cách dùng
Sử dụng thuốc H Vacolaren 20mg theo đường uống, trong bữa ăn;
Nuốt nguyên vẹn cả viên thuốc, không nhai, bẻ hay phá vỡ cấu trúc thuốc.
Làm gì khi dùng quá liều
Hiện nay, vẫn chưa ghi nhận trường hợp quá liều nào xảy ra. Tuy vậy, nếu thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện khác thường nào, hãy đến gặp ngay bác sĩ hay đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám và điều trị kịp thời.
Làm gì khi quên liều
Khi quên liều thuốc H Vacolaren 20mg, bạn nên uống lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, bạn cần chú ý bỏ qua liều đã quên nếu thời gian uống thuốc quá gần lần dùng tiếp theo. Đồng thời, bạn vẫn sử dụng liều kế tiếp như bình thường. Tuyệt đối không sử dụng thuốc H Vacolaren 20mg gấp đôi liều nhằm mục đích bù cho phần đã quên;
Tương tác thuốc
Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo lâm sàng nào về những hiện tượng tương tác có thể xảy ra khi phối hợp thuốc H Vacolaren 20mg với các dược phẩm khác. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cũng như hiệu lực điều trị, bạn hãy liệt kê với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng những thuốc, kể cả những loại thực phẩm chức năng đang sử dụng để được cân nhắc điều chỉnh liều dùng hợp lý.
Tác dụng phụ
Tác dụng ngoại ý thường gặp:
Chóng mặt, đau nhức đầu;
Suy nhược cơ thể
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu;
Mẩn ngứa, nổi mày đay trên da;
Tác dụng ngoại ý hiếm gặp:
Đánh trống ngực, tim đập nhanh kèm theo cảm giác hồi hộp, ngoại tâm thu;
Tụt huyết áp tư thế đứng, hạ huyết áp động mạch gây chóng mặt, ngã, khó chịu,…
Một số tác dụng ngoại ý khác có thể gặp như:
Triệu chứng bệnh Parkinson như run, vận động khó khăn, tăng trương lực cơ;
Dáng đi không vững vàng, hội chứng chân không nghỉ hay các rối loạn vận động có liên quan khác;
Rối loạn tâm thần và giấc ngủ: mất ngủ kéo dài;
Xuất hiện phát ban, mụn mủ toàn thân cấp tính, phù mạch;
Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, phát ban xuất huyết;
Viêm gan.
Chống chỉ định
Quá mẫn đối với các thành phần hoạt chất hoặc bất cứ loại tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm;
Người bị bệnh Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không và các rối loạn vận động có liên quan khác;
Suy thận nặng với độ thanh thải Creatinin lớn hơn 30ml/phút.
Thận trọng khi sử dụng
Hoạt chất Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson bao gồm run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ. Do đó người sử dụng thuốc, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường hợp nghi ngờ, người sử dụng cần được đưa tới các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp;
Khi gặp phải những rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc H Vacolaren 20mg;
Các trường hợp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc H Vacolaren 20mg. Phần lớn người sử dụng hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng của bệnh Parkinson tiếp tục xảy ra trong thời gian từ 4 tháng trở nên sau khi ngừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh;
Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở những người đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp.
Thận trọng khi dùng cho người bị bệnh suy thận trung bình và trên 75 tuổi.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc H Vacolaren 20mg có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay đang vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Hiện vẫn chưa có đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc H Vacolaren 20mg cho phụ nữ mang thai. Do đó, bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định điều trị của các bác sĩ chuyên khoa.
Thời kỳ cho con bú
Hiện vẫn chưa có đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc H Vacolaren 20mg dành cho phụ nữ đang có con bú. Do đó, bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định điều trị của các bác sĩ chuyên khoa;
Bảo quản
Nhiệt độ không quá 30°C, tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.




