Thành phần
Hoạt chất: Sulfamethoxazole hàm lượng 200mg/5ml, Trimethoprim hàm lượng 40mg/5ml.
Tá dược: Vừa đủ.
Chỉ định
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản mạn, viêm phổi, viêm xoang mũi, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn thận – tiết niệu: viêm đài – bể thận, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt cấp, mạn,…
Viêm nhiễm đường tiều hóa, kiết ly mạn, đặc biệt nhiễm khuẩn do Salmonella, Shigella, E. coli.
Liều dùng
Từ 6 tuần đến 5 tháng tuổi: 2.5ml, cách mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi: 5ml, cách mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 10ml, cách mỗi 12 giờ.
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 20ml, cách mỗi 12 giờ.
Cần tiếp tục điều trị cho tới khi hết triệu chứng 2 ngày, phần lớn điều trị phải ít nhất 5 ngày. Nếu sau 7 ngày điều trị mà không cải thiện về lâm sàng, cần xem lại bệnh nhân.
Cách dùng
Lắc đều trước khi dùng nhằm thu được hỗn dịch đồng nhất và chia liều được chính xác nhất.
Biseptol 80ml có thể dùng trước hoặc sau ăn đều không ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.
Để dùng thuốc có hiệu quả tốt nhất cần thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ về liều dùng cũng như thời gian dùng thuốc, không tự ý tăng liều cũng như rút ngắn hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc.
Làm gì khi dùng quá liều
Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tương tác thuốc
Khi sử dụng Biseptol 80ml cùng Methotrexate thì nồng độ của Methotrexate trong huyết tương tăng cao gây nguy cơ quá liều và tăng độc tính của thuốc này.
Khi dùng đồng thời thuốc với Warfarin cần theo dõi sự tăng chỉ số INR và thời gian Prothrombin, có nguy cơ chảy máu bất thường và tử vong.
Bạn nên cung cấp thêm thông tin về các loại thuốc hoặc bất kì sản phẩm thực phẩm chức năng nào khác bạn đang sử dụng cho bác sĩ để được tư vấn thêm trước khi sử dụng thuốc Biseptol 80ml.
Tác dụng phụ
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, viêm lưỡi,…
Thận: viêm thận kẽ, suy thận, sỏi thận.
Da: ban da, mụn phỏng, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell.
Máu: thiếu máu hồng cầu to do thiếu acid folic, thiếu máu, tan máu, giảm huyết cầu tố, nhất là người thiếu G6PD.
Các tác dụng không mong muốn khác: vàng da ứ mật, tăng Kali huyết, ù tai, ảo giác.
Khi thấy bất cứ triệu chứng nào chưa được đề cập bệnh nhân hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy gan, suy thận nặng.
Thiếu máu hồng cầu to.
Phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ sinh non.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận. Kiểm tra công thức máu khi sử dụng thuốc lâu dài.
Sản phẩm được sử dụng cho đối tượng chính là trẻ em, vì vậy cần theo dõi sát sao sức khỏe của trẻ truong quá trình điều trị bằng thuốc Biseptol 80ml.
Cẩn trọng khi dùng thuốc cho người thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic, giảm tiểu cầu do trimethoprim, người bị bệnh hen suyễn, người rối loạn chuyển hóa porphyrin và các loại bệnh tuyến giáp.
Các chuyên gia khuyến cáo khi điều trị bằng thuốc Biseptol 80ml nên uống nhiều nước, ít nhất 1.5 lít nước mỗi ngày để tránh sỏi niệu.
Lái xe và vận hành máy móc
Do tác dụng phụ gây chóng mặt và buồn ngủ nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.
Thời kỳ mang thai
Hiện nay chưa có đầy đủ bằng chứng chứng minh độ an toàn khi sử dụng thuốc Biseptol 80ml cho phụ nữ đang mang thai và bà mẹ cho con bú. Do vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.




