Thành phần
Hoạt chất: Chymotrypsin 4.2mg.
Tá dược: Vừa đủ.
Chỉ định
Điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
Điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn cho bệnh nhân đục thủy tinh thể.
Dược lực học
Alphachymotrypsin có tác dụng chống phù nề và kháng viêm dạng men. Như một thuốc kháng viêm, alphachymotrypsin và các men tiêu protein khác ngăn chặn tổn thương mô trong quá trình viêm và hình thành sợi tơ huyết (fibrin). Men tiêu protein tham gia vào quá trình phân hủy sợi tơ huyết được gọi là quá trình tiêu sợi huyết. Sợi tơ huyết hình thành lớp rào bao quanh vùng viêm gây tắc nghẽn mạch máu và mạch bạch huyết dẫn đến hiện tượng phù nề tại vùng viêm. Sợi tơ huyết cũng có thể phát triển thành các cục máu đông.
Dược động học
Alphachymotrypsin là một men tiêu hóa phân hủy các protein (còn gọi là men tiêu protein hay protease). Trong cơ thể con người, alphachymotrypsin được sản xuất tự nhiên bởi tuyến tụy. Tuy nhiên, alphachymotrypsin cũng được sử dụng như một dạng men bổ sung như cải thiện sức khỏe, tiểu lối và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Men tiêu protein phân hủy phân tử protein thành dipeptid và amino acid. Ngoài alphachymotrypsin, các men tiêu protein khác được tiết bởi tuyến tụy bao gồm trypsin và carboxypeptidase.
Liều dùng
Ngậm dưới lưỡi 4-6 viên/ngày chia thành nhiều lần.
Hoặc uống 2 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Làm gì khi dùng quá liều
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
Làm gì khi quên liều
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Tương tác thuốc
Hiện nay chưa có nghiên cứu hay báo cáo chính xác về tương tác thuốc có thể xảy ra như tác dụng hiệp đồng hay đối kháng khi sử dụng thuốc với các thuốc khác nên bạn cần thông báo cho bác sĩ về loại thuốc mình đang sử dụng để có hiệu quả điều trị tốt nhất.
Bởi vậy, trong thời gian sử dụng thuốc, hạn chế tối đa việc uống đồ uống có chứa chất kích thích thích như rượu, bia, đồ uống có gas. Đồng thời, bệnh nhân cần liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.
Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng, táo bón.
Có thể có cảm giác kích động, lo sợ, nhức đầu, mệt mỏi, buồn ngủ…
Có thể xuất hiện tình trạng đau ngực, rối loạn nhịp tim hoặc dị ứng da.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Những người dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim nặng, bệnh nhân bị bệnh tâm thần.
Không dùng cho các bệnh nhân mới phẫu thuật ở đường tiêu hóa như phẫu thuật dạ dày, tá tràng, phẫu thuật đường ruột, gan.
Thận trọng khi sử dụng
Nên thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lái xe và vận hành máy móc
Vì thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung như buồn ngủ, mệt mỏi, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho những người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Phụ nữ có thai tham khảo ý kiến bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Phụ nữ cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.
Bảo quản
Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay của trẻ em.




