Thành phần
Hoạt chất: Celecoxib 20 mg.
Tá dược: Lactose, Povidon K30, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat, Nang cứng gelatin số 2 (Candurin silver fine, Erythrosin (FD&C Red No.3), Tartrazin (FD&C Yellow No.5), Red tekprint SB-1018, Iron oxid red, Natri lauryl sulfat, Gelatin).
Chỉ định
Điều trị bệnh thoái hóa và viêm khớp dạng thấp ở người trưởng thành.
Viêm khớp tự phát thiếu niên ở trẻ từ 2 tuổi trở lên với cân nặng tối thiểu là 10kg.
Viêm cột sống dính khớp.
Đau cấp tính trong và sau chấn thương, phẫu thuật.
Đau kéo dài trong bệnh lý mạn tính như ung thư.
Thống kinh nguyên phát ở phụ nữ.
Liều dùng
Không tự ý sử dụng thuốc Celebrex 200mg khi chưa có kê đơn của bác sĩ điều trị. Đồng thời, khi điều trị, bạn cần tuân thủ mọi hướng dẫn ghi trong đơn, có thể tham khảo liều dùng sau:
Người trưởng thành:
Thoái hóa xương khớp: 1 viên thuốc/lần/ngày.
Điều trị viêm khớp dạng thấp: 1 viên thuốc/lần, 2 lần/ngày.
Viêm cột sống dính khớp: 1 viên/lần/ngày, một số người đáp ứng tốt với thuốc thì liều dùng là 2 viên/ngày.
Giảm đau cấp tính: Ngày đầu tiên dùng 2 viên/lần, những ngày tiếp theo dùng 1 viên/lần.
Đau bụng kinh nguyệt nguyên phát: Liều thông thường 2 viên/lần, trong ngày đầu của chu kỳ có thể dùng 3 viên/lần.
Trẻ em bị viêm khớp tự phát:
Trẻ từ 2-12 tuổi: Chỉ nên sử dụng thuốc với chế phẩm có hàm lượng nhỏ như viên nang 50mg, 100mg để dễ chia liều trong ngày.
Trẻ từ 12-17 tuổi: Phù hợp điều trị với dạng thuốc Celebrex 200mg, ngày 1 viên.
Cách dùng
Uống cả viên thuốc với ly nước đầy, riêng đối với người đang gặp tình trạng khó nuốt có thể nghiền nhỏ viên thuốc với nước sinh tố để uống cùng.
Có thể uống trước, trong hoặc sau khi ăn vì thức ăn không gây ra ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc.
Không dùng thuốc đã bị ẩm mốc và hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.
Làm gì khi dùng quá liều
Hiện nay, vẫn không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với tình trạng này. Tuy nhiên, khi bị quá liều thuốc các bác sĩ sẽ tập trung điều trị triệu chứng trước tiên
Làm gì khi quên liều
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tương tác thuốc
Khi sử dụng đồng thời Celecoxib với các chất sau có thể gây ra tương tác:
Warfarin, Heparin: tăng nguy cơ gây chảy máu.
Lithium: Tăng nồng độ và tăng độc tính của lithium.
NSAID: Tăng tác dụng không mong muốn đối với cơ thể.
Thuốc chống tăng huyết áp gồm thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Dextromethorphan, Metoprolol: Hoạt chất Celecoxib có thể làm tăng nồng độ các chất này trong huyết tương.
Giảm tác dụng của thuốc tránh thai dùng theo đường uống.
Tác dụng phụ
Tai biến mạch máu não, suy tim sung huyết, rung thất, tắc nghẽn mạch phổi, viêm tĩnh mạch huyết khối và viêm mạch.
Chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột, thủng dạ dày, viêm đại tràng gây chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy.
Bệnh sỏi mật, vàng da, viêm gan và suy tế bào gan.
Giảm lượng tiểu cầu, suy giảm lượng bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo và giảm bạch cầu.
Giảm nồng độ đường huyết.
Mất điều hoà, xuất hiện những bất thường tâm lý như hoang tưởng và có thể có suy nghĩ tự sát.
Suy thận cấp, viêm thận kẽ.
Xuất hiện ban đỏ đa dạng, viêm da, tróc da.
Nhiễm khuẩn, phù mạch.
Chống chỉ định
Người quá mẫn cảm hay nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Người có tiền sử dị ứng với Sulfamid.
Người có tiền sử bị bệnh hen suyễn, nổi mề đay, phản ứng dị ứng Aspirin và các hoạt chất thuộc nhóm NSAID.
Người bị suy gan nặng.
Thận trọng khi sử dụng
Người có tiền sử mắc các bệnh lý tim mạch bởi Celecoxib có nguy cơ làm gia tăng nguy cơ huyết khối, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng huyết áp hay phù tim.
Người có tiền sử mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, đặc biệt ở những người cao tuổi.
Người bị suy thận nguyên nhân do chất NSAID có gây độc trên thận.
Người bị mất nước hoặc rối loạn điện giải.
Người đang sử dụng thuốc chống đông máu theo đường uống.
Lái xe và vận hành máy móc
Hiện nay, vẫn chưa có dữ liệu về tác hại của thuốc lên khả năng lái xe và làm việc của người lao động. Vậy nên, bác sĩ điều trị vẫn có thể cân nhắc điều trị thuốc cho đối tượng này.
Thời kỳ mang thai
Cũng giống các thuốc thuộc nhóm NSAID khác, Celecoxib làm đóng ống động mạch sớm, giảm trương lực cơ tử cung gây sinh non, khó đẻ ở phụ nữ mang thai 3 tháng cuối. Do đó, không dùng thuốc ở phụ nữ mang thai trong giai đoạn này.
Thời kỳ cho con bú
Báo cáo cho thấy thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và gây ra những tác dụng không mong muốn tiềm tàng đối với trẻ. Bác sĩ sẽ quyết định việc dùng thuốc sau khi cân nhắc giữa lợi ích của mẹ và rủi ro của con.
Bảo quản
Viên nang thuốc Celebrex 200mg được cất trong vỏ bọc kín, tránh rách và bị ẩm.
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, nơi khô ráo, thoáng mát.
Khi nghiền thuốc và pha với nước sinh tố có thể bảo quản trong khoảng 6 tiếng ở trong tủ lạnh với nhiệt độ 2-8 độ C. Sau thời gian đó, bạn nên bỏ thuốc đi nếu không dùng.
Để thuốc xa tầm tay với của trẻ em.




