Thành phần
Hoạt chất: Mỗi viên nén bao phim có 10mg rosuvastatin (dưới dạng 10.68mg rosuvastatin kém.
Tá dược:
- Tá dược lõi viên: Craspovidon, magnesi stearat, ludipress (lactose monohydrat, povidon và crospovidon).
- Tá dược bao viên: Opacry 85F 18422 white polyvinyl alcohol, talc, polyethylen glycol 3350 titan dioxyd.
Chỉ định
Điều trị tăng cholesterol máu
Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi tăng cholesterol máu nguyên phát (type IIa bao gồm tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (type Ilb): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục giảm cân.
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và biện pháp điều trị giảm lipid khấu (như trích ký LDL} hoặc dùng riêng rẽ khi các liệu pháp này không thích hợp.
Phòng ngừa các tai biến tim mạch
Phòng ngừa các tai biến tim mạch ở những bệnh nhân được đánh giá là có nguy cơ cao bị tai biến tim mạch lần đầu xem mục Đặc tính dược lực học), để hỗ trợ hiệu chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
Ở những bệnh nhân được điều trị giảm lipid, rosuvastatin được chỉ định để điều trị xơ vữa động mạch nhằm trì hoãn hay làm chậm tiến triển của bệnh.
Dược lực học
Rosuvastatin là một thuốc thuộc nhóm statin và là chất ức chế cạnh tranh enzyme HMG-CoA (3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A) reductase, enzyme này xúc tác quá trình chuyển đổi HMG-CoA thành Mevalonate, một bước giới hạn tốc độ sớm trong quá trình sinh tổng hợp Cholesterol.
Rosuvastatin tác dụng chủ yếu ở gan, giảm nồng độ Cholesterol ở đây sẽ kích thích tăng điều hòa các thụ thể Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), đồng thời làm tăng hấp thu LDL ở gan. Rosuvastatin cũng ức chế tổng hợp Lipoprotein mật độ rất thấp (VLDL). Từ đó tạo ra hiệu quả tổng thể là giảm LDL và VLDL huyết tương.
Dược động học
Hấp thu: Nồng độ đỉnh của Rosuvastatin đạt được sau khoảng 5 giờ sau khi uống, và có sinh khả dụng tuyệt đối là 20%.
Phân bố: Hoạt chất Rosuvastatin tập trung nhiều ở gan – đây là vị trí chính của quá trình tổng hợp Cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định của Rosuvastatin là khoảng 134 lít.
Rosuvastatin liên kết 88% với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa: Rosuvastatin không được chuyển hóa nhiều, thể hiện qua một lượng nhỏ liều đánh dấu phóng xạ được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa (~10%). Cytochrom P450 (CYP) 2C9 chịu trách nhiệm chính cho sự hình thành chất chuyển hóa chính của Rosuvastatin.
Thải trừ: Thời gian bán thải (t½) của rosuvastatin xấp xỉ 19 giờ và không tăng khi tăng liều. Sau khi uống, Rosuvastatin và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được bài tiết qua phân (90%). Sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 28% tổng lượng thanh thải của cơ thể là qua đường thận và 72% qua gan.
Liều dùng
Điều trị tăng Cholesterol máu: Liều khuyến cáo thường là ½ đến 1 viên Delorin 10mg/ngày, dùng ngày 1 lần. Sau khoảng 4 tuần là có thể đánh giá và điều chỉnh liều cho từng nhóm đối tượng bệnh nhân, liều dùng không được vượt quá liều lượng khuyến cáo tối đa là 40mg/ngày.
Phòng ngừa các tai biến tim mạch: Liều dùng hàng ngày là 2 viên Delorin 10mg/ngày.
Dùng thuốc cho trẻ em:
- Việc dùng thuốc cho nhóm đối tượng này cần có sự giám sát chặt chẽ từ bác sĩ điều trị.
- Trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng Cholesterol gia đình kiểu dị hợp tử dùng với liều 5mg/ngày. Khoảng liều thường là 5-20mg, dùng ngày 1 lần. Trẻ em và thanh thiếu niên cần tuân thủ theo chế độ ăn kiêng và tập thể dục trước khi điều trị với thuốc. Độ an toàn khi dùng trên liều 20mg chưa được nghiên cứu ở nhóm này.
- Trẻ em dưới 10 tuổi: Chưa được nghiên cứu ở nhóm đối tượng này.
Người cao tuổi: Liều dùng 5mg được khuyến cáo cho bệnh nhân trên 70 tuổi.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận từ mức độ nhẹ đến vừa. Liều 5mg được khuyến cáo cho bệnh nhân bị suy thận ở mức độ vừa phải. Chống chỉ định dùng liều 40mg cho người suy thận mức độ vừa. Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân mức độ nặng.
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan: Cần đặc biệt thận trọng cho những đối tượng này.
Cách dùng
Thuốc Delorin 10mg được dùng bằng đường uống, nuốt nguyên viên với 1 cốc nước đầy. Delorin 10mg không bị phụ thuộc vào thức ăn nên bạn có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều được.
Làm gì khi dùng quá liều
Chưa có số liệu về quá liều của Delorin 10mg ở người sử dụng. Khi có các biểu hiện nghi ngờ là quá liều thuốc thì cần dừng việc sử dụng Delorin 10mg, đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.
Làm gì khi quên liều
Nếu quên 1 liều Delorin 10mg bạn có thể bổ sung ngay khi nhớ ra. Không nên bỏ quên liều quá nhiều lần.
Tương tác thuốc
Chưa có các báo cáo liên quan đến tương tác bất lợi giữa Delorin 10mg với các thuốc hoặc thực phẩm chức năng khác. Để đảm bảo an toàn bạn nên liệt kê danh sách những thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng rồi báo lại với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn cụ thể.
Tác dụng phụ
Chưa có báo cáo liên quan đến tác dụng không mong muốn của Delorin 10mg lên trên người sử dụng.
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Delorin 10mg cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc bao gồm cả tá dược.
Không dùng cho bệnh nhân bị mắc bệnh gan.
Thận trọng khi sử dụng
Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Delorin 10mg trước khi dùng.
Thận trọng khi dùng cho người bị loét dạ dày nặng do Delorin 10mg có chứa Acid Ascobic trong công thwucs nên có thể làm trầm trọng hơn tình trạng này.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Delorin 10mg không gây ảnh hưởng lên người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Thuốc Delorin 10mg có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai để bổ sung các nguyên tố vi lượng và Vitamin bị thiếu hụt. Để có được liều dùng cụ thể, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc Delorin 10mg có thể sử dụng được cho phụ nữ cho con bú để bổ sung các nguyên tố vi lượng và Vitamin bị thiếu hụt. Để có được liều dùng cụ thể, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Bảo quản
Thuốc Delorin 10mg cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải, nhiệt độ nên duy trì dưới 30 độ C.




